Nhiều anh em mua xe mà chưa hiểu rõ về số khung số máy, dẫn đến tình trạng bị lừa mua sai xe, mua xe không đúng chủ nhân hoặc xe nhập lậu. Mình chia sẻ bài này để cùng thảo luận với anh em nhé!

Ý nghĩa số khung, số máy trên xe

Mục đích của số khung (số Vin ) đóng trên xe :

  • Xác định động cơ, truyền tải và hệ thống phanh được cài đặt bởi nhà sản xuất để họ có thể sửa chúng.
  • Cơ quan thực thi pháp luật sử dụng VIN để xác định và phục hồi những chiếc xe bị đánh cắp và các bộ phận xe hơi.
  • Các nhà sản xuất sử dụng VIN trong việc thu hồi xe.
  • Xác định được năm sản xuất, nhà máy sản xuất, số thứ tự, ,,,
  • Xác định được hãng xe, các hệ thống trên xe, loại động cơ, loại tay lái,…

Hôm nay NguyetKim sẽ giải thích ý nghĩa về số khung số máy trên các dòng xe.

  1. Ý nghĩa của số khung (VIN)

Số khung xe gồm 17 ký tự, được quy ước đóng tại cơ sở sản xuất.

Ví dụ:  KMFGA17AP2C000001 .

 
Phần đầu số khung cho ta biết Nước sản xuất

– Số thứ 1 chỉ khu vực địa lý : K – được chế tạo ở Hàn Quốc bởi HMC ( Công ty Hyundai Motor )

– Số thứ 2 chỉ nhà máy sản xuất : M – được nhà máy Hyundai  Motor sản xuất.

Nhà máy sản xuất được quy ước :

Quy ước nhà máy trên số khung

Loại xe được quy ước như sau :– Số thứ 3 chỉ loại xe : F – xe tải

  • B – xe toa móc
  • F – xe tải
  • C – xe chuyên dụng
  • J – xe buýt
  • E – xe kéo

– Số thứ 4 chỉ phân khúc xe : G – 2.5 tấn

Phân khúc xe được quy ước như sau :

  • G – 2.5 tấn Cabin rộng
  • K – 3 tấn
  • V – 2.5 tấn Cabin hẹp
  • H – xe County

– Số thứ 5 chỉ loại thân xe : A – xe tải hàng hóa 

Loại thân xe được quy ước như sau :

  • A – xe tải hàng hóa / loại đầu tải
  • B – loại tải hàng hóa nặng
  • D – loại tải người hay hành lý
  • E – loại tải cabin kép
  • K – loại tải chuyên dụng

– Số thứ 6 phân loại xe 

– Số thứ 7 chỉ hệ thống phanh trên xe : 7 – Hệ thống phanh thủy lực

Hệ thống phanh quy ước như sau : 

  • 7 – Hệ thống phanh thủy lực
  • 8 – Hệ thống phanh bằng hơi nén
  • 9 – Hệ thống phanh kép ( phức hợp)

– Số thứ 8 chỉ loại động cơ : A – động cơ D4DA

Mã loại động cơ được quy ước như sau :

  • A – D4DA
  • B – D4DB
  • C – D4DC

– Số thứ 9 chỉ vị trí của tay lái : P – Tay lái bên trái (LHD)

Vị trí tay lái quy ước như sau :

  • P – tay lái nằm ở bên trái
  • R – tay lái nằm ở bên phải

– Số thứ 10 chỉ năm sản xuất của xe : 2 – Đời 2002

Đời xe được quy ước như sau : 

Quy ước đời xe trên số khung

– Số thứ 11 chỉ nhà máy sản xuất : C – nhà máy Cheonju ( tại Hàn Quốc )

Nhà máy sản xuất được quy ước :

  • U – Nhà máy UIsan ( tại Hàn Quốc )
  • C – Nhà máy Cheonju ( tại Hàn Quốc)
  • A – Nhà máy Asan ( tại Hàn Quốc )

– Số thứ 12 – 17 chỉ số thứ tự  sản xuất của xe : 000001 – 999999

2. Ý nghĩa của số máy

Ví dụ : D4DC2000001

Vị trí thứ 1 nhiên liệu của động cơ : D – nhiên liệu diesel

Nhiên liệu của động cơ quy ước : 

  • G – Xăng
  • D – Diesel
  • L – Khí thiên nhiên LPG

Vị trí thứ 2 số xy lanh : 4 – 4 xy lanh

  • 4 – 4 thì 4 xy lanh
  • 6 – 4 thì 6 xy lanh
  • 8 – 4 thì 8 xy lanh

Vị trí thứ 3 là trình tự phát triển của động cơ : A – E

Vị trí thứ 4 là đời máy : A – Z

Vị trí thứ 5 là năm sản xuất : 2 – năm 2002:

Quy ước đời máy trên số máy cũng tương tự như số khung

Vị trí thứ 6 – 11 là số thứ tự sản xuất của động cơ : 000001 ~ 999999

Chia sẻ cảm nghĩ của bạn nhé:

Kiếm $
  • Đăng ký & kiếm tiền
    1000 Điểm
  • Mua sắm có điểm Kiếm 1 Điểm trên mỗi 1.000 tiêu
  • Giới thiệu mua hàng
    Chia sẻ liên kết này và nhận điểm thưởng khi họ mua hàng
  • Kiếm tiền khi mua sản phẩm bất kỳ
    Thưởng là: 10 Điểm
  • Chuyển đổi điểm thành phiếu giảm giá

    Quy tắc chuyển đổi: = 1 Point

$ $